sao thai tử vi
Hình Viêm: Là Hoàng hoàng thái tử bao gồm thành tựu đệ độc nhất vô nhị xuất sắc nghiệp làm việc trường quân nhóm, dị năng là mức độ pk nghịch thiên, altrộn. Trong vùng lưu lại đày trên đế quốc, Liên Nặc là fan bị giữ đày không có dị năng, là người nhất rất có thể ghép đôi cùng với hắn, lại còn là một beta gồm tỉ lệ trúc thai rẻ tốt nhất.
Trạng thái: HD Thuyết minh. Thời lượng: 169 phút. Ngôn ngữ: Phụ đề việt. Kỳ Nghỉ Trên Sao Hỏa. In Vacanza Su Marte. 0 lượt xem. Xem phim mới miễn phí nhanh chất lượng cao. Xem Phim online Việt Sub, Thuyết minh, lồng tiếng chất lượng HD. Xem phim nhanh online chất lượng cao
Tuy nhiên Tử Vi Quảng Nguyên cùng với nhiều trường phái cho rằng trong khoa tử vi có các bộ sao lưu như sau: Lưu Thái tuế, Lưu Lộc Tồn, Lưu Thiên Mã, Lưu Kình Dương, Lưu Đà La, Lưu Thiên Khốc, Lưu Thiên Hư, Lưu Tang Môn, Lưu Bạch Hổ. Đây là các bộ sao lưu dùng để luận hạn từng năm, và nó ảnh hưởng rất lớn đến đương số trong năm cần xem.
Bách Lý Vũ nhìn bầu rượu trong tay: "Bổn vương thiếu chút quên mất, An Cửu còn nợ bổn vương một chầu rượu, tối qua để nàng chạy thoát, đêm nay, nàng không thể từ chối lần nữa." Bách Lý Vũ đứng dậy, bước chân rõ ràng mang theo men say, phóng người bay lên, hoàn toàn
Sao Kê Live TV - Link xem trực tiếp bóng đá hôm nay fullHD cùng BLV Saoke, Thần Chổi, Sao Mai, Ken, Sao Mộc, Sao Hỏa, Sao Kim Chúng tôi luôn mang tới cho các bạn những giải đấu hàng đầu hành tinh với chất lượng hình ảnh cực cao,
Wie Kann Ich Mehr Jungs Kennenlernen. XEM SAO HẠN, TAM TAI, KIM LÂU, HOANG ỐC NĂM TÂN SỬU 2021 Cỡ chữ 16 Cỡ chữ 20 Cỡ chữ 24 Cỡ chữ 28 Cỡ chữ 32 Cỡ chữ 36 Cỡ chữ 40 Cỡ chữ 44 Hiện có 3 phần xem tử vi năm Tân Sử 2021. Phần 1 tử vi năm Tân Sử 2021 do chùa Khánh Anh biên soạn. Phần 2 là Thái Ất Tử Vi năm Tân Sử 2021 do Vương Dung Cơ luận giải. Phần 3 là tử vi tổng quát năm Tân Sửu 2021. Qúy vị có thể chọn xem cả ba phần rồi tổng hợp lại, những câu thường lập lại nhiều có khả năng sảy ra hơn. TỬ VI CHÙA KHÁNH ANH NĂM TÂN SỬU 2021 TUỔI Nam mạng Nữ Mạng Tý Bính Tý 26 tuổi Bính Tý - Nam mạng - Tân Sửu 2021 Bính Tý -Nữ Mạng - Tân Sửu 2021 Giáp Tý 38 tuổi Giáp Tý - Nam mạng - Tân Sửu 2021 Giáp Tý - Nữ Mạng - Tân Sửu 2021 Nhâm Tý 50 tuổi Nhâm Tý - Nam Mạng - Tân Sửu 2021 Nhâm Tý - Nữ Mạng - Tân Sửu 2021 Canh Tý 62 tuổi Canh Tý - Nam Mạng - Tân Sửu 2021 Canh Tý - Nữ Mạng - Tân Sửu 2021 Sửu Đinh Sửu 25 tuổi Đinh Sửu - Nam Mạng - Tân Sửu 2021 Đinh Sửu - Nữ Mạng - Tân Sửu 2021 Ất Sửu 37 tuổi Ất Sửu - Nam Mạng - Tân Sửu 2021 Ất Sửu - Nữ Mạng - Tân Sửu 2021 Quý Sửu 49 tuổi Quý Sửu - Nam Mạng - Tân Sửu 2021 Quý Sửu - Nữ Mạng- Tân Sửu 2021 Tân Sửu 61 tuổi Tân Sửu - Nam Mạng - Tân Sửu 2021 Tân Sửu - Nữ Mạng - Tân Sửu 2021 Dần Mậu Dần 24 tuổi Mậu Dần - Nam Mạng - Tân Sửu 2021 Mậu Dần - Nữ Mạng - Tân Sửu 2021 Bính Dần 36 tuổi Bính Dần - Nam Mạng - Tân Sửu 2021 Bính Dần - Nữ Mạng - Tân Sửu 2021 Giáp Dần 48 tuổi Giáp Dần - Nam Mạng - Tân Sửu 2021 Giáp Dần - Nữ Mạng - Tân Sửu 2021 Nhâm Dần 60 tuổi Nhâm Dần - Nam Mạng - Tân Sửu 2021 Nhâm Dần - Nữ Mạng - Tân Sửu 2021 Mẹo Đinh Mẹo 35 tuổi Đinh Mẹo - Nam Mạng - Tân Sửu 2021 Đinh Mẹo - Nữ Mạng - Tân Sửu 2021 Ất Mẹo 47 tuổi Ất Mẹo - Nam mạng - Tân Sửu 2021 Ất Mẹo - Nữ Mạng - Tân Sửu 2021 Quý Mẹo 59 tuổi Quý Mẹo - Nam Mạng - Tân Sửu 2021 Quý Mẹo - Nữ Mạng - Tân Sửu 2021 Kỷ Mẹo 23 tuổi Kỷ Mẹo - Nam Mạng - Tân Sửu 2021 Kỷ Mẹo - Nữ Mạng - Tân Sửu 2021 Thìn Canh Thìn 22 tuổi Canh Thìn - Nam mạng - Tân Sửu 2021 Canh Thìn - Nữ Mạng - Tân Sửu 2021 Mậu Thìn 34 tuổi Mậu Thìn - Nam mạng - Tân Sửu 2021 Mậu Thìn - Nữ Mạng - Tân Sửu 2021 Bính Thìn 46 tuổi Bính Thìn - Nam Mạng - Tân Sửu 2021 Bính Thìn - Nữ Mạng - Tân Sửu 2021 Giáp Thìn 58 tuổi Giáp Thìn - Nam mạng - Tân Sửu 2021 Giáp Thìn - Nữ Mạng - Tân Sửu 2021 Nhâm Thìn 70 tuổi Nhâm Thìn - Nam Mạng - Tân Sửu 2021 Nhâm Thìn Nữ Mạng - Tân Sửu 2021 Tỵ Tân Tỵ 21 tuổi Tân Tỵ - Nam Mạng - Tân Sửu 2021 Tân Tỵ - Nữ Mạng - Tân Sửu 2021 Kỷ Tỵ 33 tuổi Kỷ Tỵ - Nam Mạng - Tân Sửu 2021 Kỷ Tỵ - Nữ Mạng - Tân Sửu 2021 Đinh Tỵ 45 tuổi Đinh Tỵ - Nam mạng - Tân Sửu 2021 Đinh Tỵ - Nữ Mạng - Tân Sửu 2021 Ất Tỵ 57 tuổi Ất Tỵ - Nam Mạng - Tân Sửu 2021 Ất Tỵ - Nữ Mạng - Tân Sửu 2021 Quý Tỵ 69 tuổi Quý Tỵ - Nam mạng - Tân Sửu 2021 Quý Tỵ - Nữ Mạng - Tân Sửu 2021 Ngọ Nhâm Ngọ 20 tuổi Nhâm Ngọ - Nam mạng - Tân Sửu 2021 Nhâm Ngọ - Nữ Mạng - Tân Sửu 2021 Canh Ngọ 32 tuổi Canh Ngọ - Nam mạng - Tân Sửu 2021 Canh Ngọ - Nữ Mạng - Tân Sửu 2021 Mậu Ngọ 44 tuổi Mậu Ngọ - Nam mạng - Tân Sửu 2021 Mậu Ngọ - Nữ Mạng - Tân Sửu 2021 Bính Ngọ 56 tuổi Bính Ngọ - Nam mạng - Tân Sửu 2021 Bính Ngọ - Nữ Mạng - Tân Sửu 2021 Giáp Ngọ 68 tuổi Giáp Ngọ - Nam mạng - Tân Sửu 2021 Giáp Ngọ - Nữ Mạng - Tân Sửu 2021 Mùi Qúy Mùi 19 tuổi Qúy Mùi - Nam mạng - Tân Sửu 2021 Qúy Mùi - Nữ Mạng - Tân Sửu 2021 Tân Mùi 31 tuổi Tân Mùi - Nam mạng - Tân Sửu 2021 Tân Mùi - Nữ Mạng - Tân Sửu 2021 Kỷ Mùi 43 tuổi Kỷ Mùi - Nam mạng - Tân Sửu 2021 Kỷ Mùi - Nữ Mạng - Tân Sửu 2021 Đinh Mùi 55 tuổi Đinh Mùi - Nam mạng - Tân Sửu 2021 Đinh Mùi - Nữ Mạng - Tân Sửu 2021 Ất Mùi 67 tuổi Ất Mùi - Nam mạng - Tân Sửu 2021 Ất Mùi - Nữ Mạng - Tân Sửu 2021 Thân Giáp Thân 18 tuổi Giáp Thân - Nam Mạng - Tân Sửu 2021 Giáp Thân - Nữ Mạng - Tân Sửu 2021 Nhâm Thân 30 tuổi Nhâm Thân - Nam Mạng - Tân Sửu 2021 Nhâm Thân - Nữ Mạng - Tân Sửu 2021 Canh Thân 42 tuổi Canh Thân - Nam Mạng - Tân Sửu 2021 Canh Thân - Nữ Mạng - Tân Sửu 2021 Mậu Thân 54 tuổi Mậu Thân - Nam mạng - Tân Sửu 2021 Mậu Thân - Nữ Mạng - Tân Sửu 2021 Bính Thân 66 tuổi Bính Thân - Nam mạng - Tân Sửu 2021 Bính Thân - Nữ Mạng - Tân Sửu 2021 Dậu Ấ Dậu 17 tuổi Ấ Dậu - Nam Mạng - Tân Sửu 2021 Ấ Dậu - Nữ Mạng - Tân Sửu 2021 Quý Dậu 29 tuổi Quý Dậu - Nam Mạng - Tân Sửu 2021 Quý Dậu - Nữ Mạng - Tân Sửu 2021 Tân Dậu 41 tuổi Tân Dậu - Nam Mạng - Tân Sửu 2021 Tân Dậu - Nữ Mạng - Tân Sửu 2021 Kỷ Dậu 53 tuổi Kỷ Dậu - Nam mạng - Tân Sửu 2021 Kỷ Dậu - Nữ Mạng - Tân Sửu 2021 Đinh Dậu 65 tuổi Đinh Dậu - Nam mạng - Tân Sửu 2021 Đinh Dậu - Nữ Mạng - Tân Sửu 2021 Tuất Giáp Tuất 28 tuổi Giáp Tuất - Nam Mạng - Tân Sửu 2021 Giáp Tuất - Nữ Mạng - Tân Sửu 2021 Nhâm Tuất 40 tuổi Nhâm Tuất - Nam Mạng - Tân Sửu 2021 Nhâm Tuất - Nữ Mạng - Tân Sửu 2021 Canh Tuất 52 tuổi Canh Tuất - Nam mạng - Tân Sửu 2021 Canh Tuất - Nữ Mạng - Tân Sửu 2021 Mậu Tuất 64 tuổi Mậu Tuất - Nam mạng - Tân Sửu 2021 Mậu Tuất - Nữ Mạng - Tân Sửu 2021 Hợi Ất Hợi 27 tuổi Ất Hợi - Nam Mạng - Tân Sửu 2021 Ất Hợi - Nữ Mạng - Tân Sửu 2021 Quý Hợi 39 tuổi Quý Hợi - Nam Mạng - Tân Sửu 2021 Quý Hợi - Nữ Mạng - Tân Sửu 2021 Tân Hợi 51 tuổi Tân Hợi - Nam mạng - Tân Sửu 2021 Tân Hợi - Nữ Mạng - Tân Sửu 2021 Kỷ Hợi 63 tuổi Kỷ Hợi - Nam mạng - Tân Sửu 2021 Kỷ Hợi - Nữ Mạng - Tân Sửu 2021 THÁI ẤT TỬ VI NĂM TÂN SỬU 2021 Tuổi Năm Sinh Nam mạng Nữ mạng TÝ 1960 Canh Tý Nam mạng Canh Tý Nữ mạng 1972 Nhâm Tý Nam mạng Nhâm Tý Nữ mạng 1984 Giáp Tý Nam mạng Giáp Tý Nữ mạng 1996 Bính Tý Nam mạng Bính Tý Nữ mạng 2008 Mậu Tý Nam mạng Mậu Tý Nữ mạng SỬU 1961 Tân Sửu Nam mạng Tân Sửu Nữ mạng 1973 Quí Sửu Nam mạng Quí Sửu Nữ mạng 1985 Ất Sửu Nam mạng Ất Sửu Nữ mạng 1997 Đinh Sửu Nam mạng Đinh Sửu Nữ mạng 2009 Kỷ Sửu Nam mạng Kỷ Sửu Nữ mạng DẦN 1962 Nhâm Dần Nam mạng Nhâm Dần Nữ mạng 1974 Giáp Dần Nam mạng Giáp Dần Nữ mạng 1986 Bính Dần Nam mạng Bính Dần Nữ mạng 1998 Mậu Dần Nam mạng Mậu Dần Nữ mạng 2010 Canh Dần Nam mạng Canh Dần Nữ mạng MÃO 1963 Quí Mão Nam mạng Quí Mão Nữ mạng 1975 Ất Mão Nam mạng Ất Mão Nữ mạng 1987 Đinh Mão Nam mạng Đinh Mão Nữ mạng 1999 Kỷ Mão Nam mạng Kỷ Mão Nữ mạng 2011 Tân Mão Nam mạng Tân Mão Nữ mạng THÌN 1952 Nhâm Thìn Nam mạng Nhâm Thìn Nữ mạng 1964 Giáp Thìn Nam mạng Giáp Thìn Nữ mạng 1976 Bính Thìn Nam mạng Bính Thìn Nữ mạng 1988 Mậu Thìn Nam mạng Mậu Thìn Nữ mạng 2000 Canh Thìn Nam mạng Canh Thìn Nữ mạng TỴ 1953 Quí Tỵ Nam mạng Quí Tỵ Nữ mạng 1965 Ất Tỵ Nam mạng Ất Tỵ Nữ mạng 1977 Đinh Tỵ Nam mạng Đinh Tỵ Nữ mạng 1989 Kỷ Tỵ Nam mạng Kỷ Tỵ Nữ mạng 2001 Tân Tỵ Nam mạng Tân Tỵ Nữ mạng NGỌ 1954 Giáp Ngọ Nam mạng Giáp Ngọ Nữ mạng 1966 Bính Ngọ Nam mạng Bính Ngọ Nữ mạng 1978 Mậu Ngọ Nam mạng Mậu Ngọ Nữ mạng 1990 Canh Ngọ Nam mạng Canh Ngọ Nữ mạng 2002 Nhâm Ngọ Nam mạng Nhâm Ngọ Nữ mạng MÙI 1955 Ất Mùi Nam mạng Ất Mùi Nữ mạng 1967 Đinh Mùi Nam mạng Đinh Mùi Nữ mạng 1979 Kỷ Mùi Nam mạng Kỷ Mùi Nữ mạng 1991 Tân Mùi Nam mạng Tân Mùi Nữ mạng 2003 Quí Mùi Nam mạng Quí Mùi Nữ mạng THÂN 1956 Bính Thân Nam mạng Bính Thân Nữ mạng 1968 Mậu Thân Nam mạng Mậu Thân Nữ mạng 1980 Canh Thân Nam mạng Canh Thân Nữ mạng 1992 Nhâm Thân Nam mạng Nhâm Thân Nữ mạng 2004 Giáp Thân Nam mạng Giáp Thân Nữ mạng DẬU 1957 Đinh Dậu Nam mạng Đinh Dậu Nữ mạng 1969 Kỷ Dậu Nam mạng Kỷ Dậu Nữ mạng 1981 Tân Dậu Nam mạng Tân Dậu Nữ mạng 1993 Quí Dậu Nam mạng Quí Dậu Nữ mạng 2005 Ất Dậu Nam mạng Ất Dậu Nữ mạng TUẤT 1958 Mậu Tuất Nam mạng Mậu Tuất Nữ mạng 1970 Canh Tuất Nam mạng Canh Tuất Nữ mạng 1982 Nhâm Tuất Nam mạng Nhâm Tuất Nữ mạng 1994 Giáp Tuất Nam mạng Giáp Tuất Nữ mạng 2006 Bính Tuất Nam mạng Bính Tuất Nữ mạng HỢI 1959 Kỷ Hợi Nam mạng Kỷ Hợi Nữ mạng 1971 Tân Hợi Nam mạng Tân Hợi Nữ mạng 1983 Quí Hợi Nam mạng Quí Hợi Nữ mạng 1995 Ất Hợi Nam mạng Ất Hợi Nữ mạng 2007 Đinh Hợi Nam mạng Đinh Hợi Nữ mạng TỬ VI TỔNG QUÁT NĂM TÂN SỬU 2021 Tử vi tổng quát năm Tân Sửu 2021Năm sinhNam mạngNữ mạng1950 Canh Dần – Nam mạng Canh Dần – Nữ mạng1951 Tân Mão – Nam mạng Tân Mão – Nữ mạng1952 Nhâm Thìn – Nam mạng Nhâm Thìn – Nữ mạng1953 Quý Tỵ – Nam mạng Quý Tỵ – Nữ mạng1954 Giáp Ngọ – Nam mạng Giáp Ngọ – Nữ mạng1955 Ất Mùi – Nam mạng Ất Mùi – Nữ mạng1956 Bính Thân – Nam mạng Bính Thân – Nữ mạng1957 Đinh Dậu – Nam mạng Đinh Dậu – Nữ mạng1958 Mậu Tuất – Nam mạng Mậu Tuất – Nữ mạng1959 Kỷ Hợi – Nam mạng Kỷ Hợi – Nữ mạng1960 Canh Tý – Nam mạng Canh Tý – Nữ mạng1961 Tân Sửu – Nam mạng Tân Sửu – Nữ mạng1962 Nhâm Dần – Nam mạng Nhâm Dần – Nữ mạng1963 Quý Mão – Nam mạng Quý Mão – Nữ mạng1964 Giáp Thìn – Nam mạng Giáp Thìn – Nữ mạng1965 Ất Tỵ – Nam mạng Ất Tỵ – Nữ mạng1966 Bính Ngọ – Nam mạng Bính Ngọ – Nữ mạng1967 Đinh Mùi – Nam mạng Đinh Mùi – Nữ mạng1968 Mậu Thân – Nam mạng Mậu Thân – Nữ mạng1969 Kỷ Dậu – Nam mạng Kỷ Dậu – Nữ mạng1970 Canh Tuất – Nam mạng Canh Tuất – Nữ mạng1971 Tân Hợi – Nam mạng Tân Hợi – Nữ mạng1972 Nhâm Tý – Nam mạng Nhâm Tý – Nữ mạng1973 Quý Sửu – Nam mạng Quý Sửu – Nữ mạng1974 Giáp Dần – Nam mạng Giáp Dần – Nữ mạng1975 Ất Mão – Nam mạng Ất Mão – Nữ mạng1976 Bính Thìn – Nam mạng Bính Thìn – Nữ mạng1977 Đinh Tỵ – Nam mạng Đinh Tỵ – Nữ mạng1978 Mậu Ngọ – Nam mạng Mậu Ngọ – Nữ mạng1979 Kỷ Mùi – Nam mạng Kỷ Mùi – Nữ mạng1980 Canh Thân – Nam mạng Canh Thân – Nữ mạng1981 Tân Dậu – Nam mạng Tân Dậu – Nữ mạng1982 Nhâm Tuất – Nam mạng Nhâm Tuất – Nữ mạng1983 Quý Hợi – Nam mạng Quý Hợi – Nữ mạng1984 Giáp Tý – Nam mạng Giáp Tý – Nữ mạng1985 Ất Sửu – Nam mạng Ất Sửu – Nữ mạng1986 Bính Dần – Nam mạng Bính Dần – Nữ mạng1987 Đinh Mão – Nam mạng Đinh Mão – Nữ mạng1988 Mậu Thìn – Nam mạng Mậu Thìn – Nữ mạng1989 Kỷ Tỵ – Nam mạng Kỷ Tỵ – Nữ mạng1990 Canh Ngọ – Nam mạng Canh Ngọ – Nữ mạng1991 Tân Mùi – Nam mạng Tân Mùi – Nữ mạng1992 Nhâm Thân – Nam mạng Nhâm Thân – Nữ mạng1993 Quý Dậu – Nam mạng Quý Dậu – Nữ mạng1994 Giáp Tuất – Nam mạng Giáp Tuất – Nữ mạng1995 Ất Hợi – Nam mạng Ất Hợi – Nữ mạng1996 Bính Tý – Nam mạng Bính Tý – Nữ mạng1997 Đinh Sửu – Nam mạng Đinh Sửu – Nữ mạng1998 Mậu Dần – Nam mạng Mậu Dần – Nữ mạng1999 Kỷ Mão – Nam mạng Kỷ Mão – Nữ mạng2000 Canh Thìn – Nam mạng Canh Thìn – Nữ mạng2001 Tân Tỵ – Nam mạng Tân Tỵ – Nữ mạng2002 Nhâm Ngọ – Nam mạng Nhâm Ngọ – Nữ mạng2003 Quý Mùi – Nam mạng Quý Mùi – Nữ mạng2004 Giáp Thân – Nam mạng Giáp Thân – Nữ mạng2005 Ất Dậu – Nam mạng Ất Dậu – Nữ mạng2006 Bính Tuất – Nam mạng Bính Tuất – Nữ mạng2007 Đinh Hợi – Nam mạng Đinh Hợi – Nữ mạng2008 Mậu Tý – Nam mạng Mậu Tý – Nữ mạng2009 Kỷ Sửu – Nam mạng Kỷ Sửu – Nữ mạng
Sao Thai thuộc hành Thổ, là một tùy tinh. Với đặc tính phong lưu khoái lạc, u mê, ưa sinh nở và dễ tin tưởng người khác. Sao Thai là một phụ Tinh. Là sao thứ 11 trong số 12 sao thuộc trong vòng Trường Sinh theo đúng thứ tự Trường Sinh, Sao Mộc Dục, Quan Đới, Lâm Quan, Đế Vượng, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng. 1. Ý nghĩa cơ thể của sao Thai trong tử vi Sao Thai chỉ ra 4 bộ phận đó là rốn, tử cung, âm hộ, và bào thai Phần rốn rất ít tiêu biểu cho Thai. Theo đó, Thai có ý nghĩa chỉ âm hộ, tử cung và bào thai là nhiều hơn hết, chính bộ phận sinh dục và bộ phận sản dục của người phụ nữ. Nói rộng ra, Thai là sự tượng trưng cho vấn đề sinh lý của cả 2 phái nam và nữ chứ không riêng của phái nữ. 2. Ý nghĩa tính tình khi sao Thai thủ mệnh Là sao ưa dâm dật chơi bời. Sao này chỉ nói đến mọi sự giao hợp về xác thịt giữa 2 bên trai gái, từ đó sẽ có ý nghĩa là sự mê gái, mê trai. Đầu óc ngu dốt, mê muội rất hay nhầm lẫn, hay a dua và dễ tin người. Sao Thai chỉ sự thụ thai và khả năng sinh nở Chủ về sự tái sinh thêm mới Trong 4 ý nghĩa trên, đặc tính của sự dâm dật là quan trọng nhất Sao Thai chỉ về ái tình thể xác, dâm dật, sự thấp hèn, và cả sự ám ảnh sự thúc nay bởi chính nhu cầu sinh lý. Những người có sao Thai chiếu Mệnh thì rất ít khi chấp nhận một thứ ái tình nào cao thượng, mà chỉ là một thứ ái tình phải đi đến sự thỏa mãn về vật chất. Chính sự thúc đẩy về nhu cầu sinh lý nhiều khi lớn đến mức hơi có tính chất bệnh hoạn, và có sự ảnh hưởng nghiêm trọng đến thể chất và tâm hồn của dương số. Khi so sánh với Thiên Riêu, sao Thai có thể mang nặng nghĩa sa đọa nhiều hơn. 3. Ý nghĩa sao Thai với các sao khác Chính sự kết hợp giữa sao Thai và cùng cáo sao dục tính khác sẽ càng làm tăng thêm ý nghĩa dâm dật lên rất nhiều. Thai, Đào Hồng rất ham thích ái tình giữa cả trai gái trên 2 phương diện vật chất với ý nghĩa tinh thần. Đây được coi là một hạng người lấy yêu, và cho hưởng làm lạc thú ở đời và coi nhẹ luân lý. Sao Thai và Xương Khúc vừa lãng mạn và vừa dâm dật. Thai và Riêu tính hết sức dâm dật, thường có thể sẽ có thói quen sinh lý dễ bị dày vò, đi đến bệnh hoạn sinh lý. Sao Thai và Không Kiếp có thể bị hiếp dâm hoặc có hoang thai, hoặc là có thai rồi phá thai, có thể bị sẩy thai hay hư thai. Đây cũng được cho là trường hợp bạo dâm sadique Sao Thai tọa thủ ở bất cứ cung nào, sao Thai gặp phải tuần triệt hoặc án ngữ hay sát bại tinh hội họp thì cũng có ý nghĩa mới lọt lòng mẹ đã bị đau yếu quặt quẹo, hoặc như sinh thiếu tháng hay lúc sinh gặp khó khăn, cần phải áp dụng phương pháp cực đoan. a. Ý Nghĩa Thai Ở Cung Mệnh Tính Tình Sao Thai tọa thủ ở cung Mệnh đích thị sẽ là người ham vui, thích chơi bời, ưa phóng đãng, rất dễ tin người, thường nhẹ dạ, tính tình không được dứt khoát, và khó cầu được công danh, thi cử. b. Ý nghĩa của sao Thai ở cung Tử Tức - Thai gặp Không Kiếp dễ bị trụy thai, sẩy thai hoặc việc sinh con rất khó, hoặc sinh con bị chết trước hoặc trong khi lọt lòng mẹ, hoặc có thể sát con. - Thai gặp Nguyệt thường có con cầu tự mới có thể nuôi được - Sao Thai gặp Nhật, Nguyệt có thể có con sinh đôi - Thai Phục Vượng Tướng thường sẽ có con riêng rồi mới lấy nhau hoặc có thể con hoang, có con dị bào. - Thai Bào có con có thể dâm đãng đặc biệt là con gái. c. Ý nghĩa của sao Thai ở cung Phu Thê - Thai Đào vợ chồng đều tiền dâm hậu thú, cả vợ chồng đều lẳng lơ, luôn có tư tưởng ngoại tình hay tối thiểu cũng rất hào hoa tiến bộ. - Thai Phục Vượng Tướng vợ chồng thường có con riêng rồi mới lấy nhau, hoặc vợ hay chồng có con dị bào; cũng có ý nghĩa là tiền dâm hậu thú. d. Ý nghĩa của sao Thai thuộc ở cung Huynh Đệ - Thai Phục Vượng Tướng có nghĩa là anh chị em dị bào, thường có anh chị em bị tai nạn về trinh tiết, thường trở nên hư đốn - Sao Thai gặp Đào có anh chị em thường dâm dật lăng loàn. e. Sao Thai ở Hạn - Thai gặp Phục Vượng Tướng bị thất tiết, và vướng vào trong lưới tình đau khổ, sẽ có tư thông. - Sao Thai gặp Riêu Không Kiếp chửa hoang, có thể bị hiếp dâm, vì vậy bị bắt cóc làm đĩ. - Thai gặp Sao Thanh Long, Thiên Hỷ thường có con đẹp - Sao Thai gặp Mộc và Long Phượng sinh con. Tóm lại sao Thai trong tử vi đẩu số là một sao rất quan trọng về ái tình, là sự biểu hiện cho những mối tình xác thịt, và làm cho cuộc sống sinh lý trở nên bừa bãi, và đời sống ngoại hôn của con người bất luận nam hay nữ. Để có được một con đường trong tương lai đi đúng hướng, cuộc sống may mắn và hạnh phúc. Mời quý bạn tham khảo tại đây
01 Th11 Sao Tuyệt có hành Thổ là sao thứ 11 trong 12 sao thuộc vòng sao Trường Sinh theo thứ tự Trường Sinh, Mộc Dục, Quan Đới, Lâm Quan, Đế Vượng, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng. TRA CỨU CÁC SAO TRONG TỬ VI DỊCH VỤ XEM TỬ VI Tham gia nhóm thảo luận về Tử Vi trên Facebook Ý nghĩa sao Thai tại mệnh Chủ sự giao hợp, thụ thai, sinh nở, mê muội, hay nhầm lẫn, chơi bời, đần độn, dễ bị mê hoặc, không cả quyết, hay bị thai đổi công việc, khắc hãm vợ Thai tọa thủ bất cứ cung nào gặp tuần Triệt án ngữ hay gặp nhiều sát tinh, bại tinh hội họp thì mới sinh ra đã hay đau yếu, thường sinh thiếu tháng Thuở nhỏ hay ốm yếu, khổ cực, trung niên thì vất vả nhưng sức khoẻ thăng tiến. công việc làm thay đổi luôn, về già mới được an nhàn nhưng hay buồn phiền về thân tộc, họ hàng tranh chấp. Khắc với cha mẹ, anh em. Không cả quyết, tinh thần dễ bị mê loạn Nữ Mệnh thì dễ đối nghịch với cha mẹ chồng, nội trợ kém Thai, Dưỡng cư Thân con cái nhiều. Thai, Dưỡng cư Mệnh, Giải, Tử đàn bà khó sinh. Mệnh có Thai thủ thì học nhiều nhưng không thành đạt Mộ gặp Thai Tọa hiển danh anh tài Sao Mộ tại Tứ Mộ lại gặp Tam Thai Bát Tọa Mệnh có Phá Quân, Tướng Quân, Thai tọa thủ, cung Thiên Di có Phục Binh và Đào Hồng thì đàn ông là người dâm loạn, đàn bà ăn chơi trắc nết, tư thông bị người chê cười. Tướng ở đây nên hiểu là Tướng Quân vì Tướng Quân và Phục Binh xung chiếu thành ra mếnh có Tướng Quân thì Di có Phục Binh Ý nghĩa sao Thai tại Tử Tức Thai phùng Không, Kiếp sinh nhiều nuôi ít. Thai phùng Am Hỏa con cầu tự mới nuôi được Thai, Tướng, Phục vợ chồng có con riêng hay chửa đẻ trước rồi. Thai, Am, Dương hay Thai giáp Am có con sinh đôi. Thai, Quả 10 phần còn 8. Thai, Đào hiếm con. Thai, Sát sẩy thai.. Tại Tử thì con ăn chơi phóng đãng, không thích hành nghề của cha Cung Tử Tức có Thai thủ gặp Thái Âm thì cần phải cầu tự mới có con Tử Tức có Thai tọa thủ gặp Tả Hữu thì có con giòng vợ nhỏ Tử Tức có Thai gặp Hỏa hay Linh thì buồn phiền vì sinh con quái thai Ý nghĩa sao Thai tại cung Huynh Đệ Vượng, Thai đắc anh em chị em đông và đều hiển đạt, hãm thì chỉ có một. Thai có anh em chị em dị bào. Thai Hỷ, Hồng, Đào ngộ Bính, Tướng có người ngoại dâm. Huynh Đệ có Đế Vượng hoặc Thai thủ gặp Tướng quân thì có anh em khác cha khác mẹ. Chú ý Đế Vượng và Thai xung chiếu nhau Ý nghĩa sao Thai tại cung Phu Thê Thai, Bính Tướng Quân đôi lứa có con rồi mới lấy nhau. Thai, Đào tiền dâm hậu thú. Phu Thê có Thai thủ gặp Đào thì vợ chồng đi lại ăn ở với nhau rồi mới lấy nhau. VVT cho rằng Thai thủ hay chiếu tại cung Phu Thê thì cũng có ý nghĩa như trên và cho rằng Thai không nên cư cung Nô, hội với Đào Hoa thì trong nhà không tránh được vợ hay con gái có tư tình Ý nghĩa sao Thai tại các Đại Hạn và Tiểu Hạn Thai, Long, Hỷ hay Thai,Thanh,Long, Đế vượng sinh đẻ. Thai, Kiếp khó sinh, thai nghén bị bệnh tật. Thai, Diêu, Tướng, Phá, Phục cả nghe bị lừa, tình duyên rắc rối. Thai ngộ Hỏa Linh động thai, thêm Hình, Kiếp, Sát đẻ thiếu tháng. Hạn gặp Kình Riêu Hoa Cái Thai Đà hội họp thì đề phòng bị bệnh đậu mùa hoặc bị rổ mặt Ý nghĩa sao Thai khi đi cùng các sao khác TVT giải rằng nữ Mệnh có Thai thủ gặp Đào Hoa Kiếp Sát thì hiếm con Có Thai thủ gặp Kiếp Sát tam chiếu Kiếp Sát lúc nào cũng tại Dần Thân Tỵ Hợi thì sanh đẻ khó khăn TVT cho rằng tại Mệnh, Tật hay Tử Tức có Thai gặp Kiếp Sát, Mộc Dục thì sanh đẻ khó khăn cần đề phòng. Chú ý Thai không tam hợp xung chiếu với Mộc Dục, chỉ nhị hợp với Mộc Dục khi Thai tại Hợi Phục Tướng hội với Đào, Hồng, Thai hoặc Thiên Hỉ thì là cách dâm đãng, ăn chơi, trai gái nguyệt hoa bừa bãi, có người cho rằng bị chửa hoang hoặc bị hiếp Thai đồng cung với Phục Binh hay Tướng Quân Phục Binh và Tướng Quân luôn luôn xung chiếu với nhau gặp Đào Hồng thì hoặc bị chửa hoang, hoặc bị hiếp Thai Hổ đồng cung thì đề phòng xảy thai, bị băng huyết Hạn có Thai phùng Đào Hỉ thì có con. Theo TVT thì Hỉ là Thiên Hỉ Author Tử Vi
Sao Thái Dương là một bộ sao rất quan trọng trong khoa tử vi, là một bộ sao mang nhiều ý nghĩa thành bại trong toàn bộ lá số. Cho dù đóng ở bất ky cung nào thì vị trí của Sao Thái Dương cũng đều cần xem xét. Thái Dương tượng là Mặt Trời, là ánh sáng soi rọi tỏ tường vạn vật trong cõi trời đất, vì thế nó cũng tượng trưng cho thời thế, tượng cho sự sáng tỏ. Ở vị trí hãm địa hoặc gặp tam ám riêu đà kỵ thì sẽ làm giảm độ sáng, ngược lại nếu Đắc, Miếu, Vượng thể hiện sự quyền uy, sáng suốt, cuộc đời nhiều thành công từ lúc trẻ. Phương Vị Nam Đẩu Tinh Tính Dương Ngũ Hành Hỏa Dương Hỏa Loại Quý Tinh, Quyền Tinh Đặc Tính Cha, Ông, Chồng nếu là phụ nữ, quan lộc, uy quyền, tài lộc, địa vị, phúc thọ Cai quản Cung Quan Lộc Tên thường gọi Nhật Luận Giải Sao Thái Dương Một trong những nguyên tắc bất di bất dịch khi luận giải một lá số tử vi đó là phải xem xét vị trí của sao Tử Vi, ngay sau đó phải xét đến vị trí của Nhật – Nguyệt. Đây Là một điều hết sức lưu ý đối với một người tìm hiểu và nghiên cứu tử vi. Nếu như Sao Thái Âm tượng trưng cho Mặt Trăng, với con người thì tượng là người Mẹ, người Bà, Họ hàng bên Ngoại, thì Thái Dương tượng tượng cho Mặt Trời, ở con người thì tượng trưng cho Người Cha, người Ông, với phụ nữ thì Thái Dương cũng chủ là người Chồng, Họ hàng nhà Nội. Thái Dương diện khuyển xà đề Con người tươm tất dáng thời gầy khô Thông minh vả lại hiền ngay Yêu kẻ sinh ngày, ghét kẻ sinh đêm Qua đoạn thơ trên ta có thể thấy Sao Thái Dương chủ về sự khôn ngoan, con người tươm tất, nhẹ nhàng, phù hợp với người sinh ban ngày, đặc biệt là đóng từ cung Dần đến cung Ngọ là thượng cách. Thái Dương Đắc Miếu hay Hãm thì vẫn hợp với đàn ông hơn là phụ nữ. Đặc biệt là hợp với người tuổi Dương thì càng tốt. Âm Dương Miếu Vượng dù đóng ở bất kỳ cung nào thì lúc nhỏ đều được cha chăm mẹ chiều, cuộc sống có nhiều thuận lợi ngay từ khi lọt lòng, bố mẹ cũng có sức khỏe và thành công. Ngược lại Âm Dương lạc hãm thì dù đóng ở đâu đi chăng nữa thì đương số tuổi nhỏ vất vả, kỵ cha khắc mẹ, cuộc sống lúc nhỏ gặp nhiều khó khăn, phải đến hậu vận thì cuộc đời mới có nhiều thuận lợi. Âm Dương hãm địa gặp nhiều sát tinh và ám tinh như Kình Đà, Không Kiếp, Linh Hỏa, Riêu, Đà Kỵ thì bố mẹ kém thọ. Âm Dương Hãm địa thì vợ chồng dễ xung khắc, rất dễ bỏ nhau Thái Dương là Dương tinh nên chính vị ở các cung Dương, hợp với các tuổi Dương và đặc biệt phù trợ mạnh cho những người sinh ban ngày. Nam số có Thái Dương lạc hãm thì sinh lý có vấn đề như xuất tinh sớm, bất lực, ... Nếu Thái Dương sáng sủa thì sinh lý mạnh khoẻ, một điều kiện đưa đến hạnh phúc gia đạo. Thái Dương hãm, dù đóng bất cứ nơi nào cũng phải luận đoán là tuổi trẻ buồn nhiều hơn vui, về hậu vận mới được thanh nhàn. Trong trường hợp này nếu gặp Hóa Lộc, Hóa Quyền sẽ là phản vi kỳ cách, gặp Tuần Triệt thì những cái xấu sẽ giảm đi. Tuy nhiên, dù có phản vi kỳ cách hay gặp Tuần Triệt thì đương số cũng phải nỗ lực nhiều mới mong được hưởng cảnh “tiền bần hậu phú”. Những người Mệnh có Thái Dương hãm địa tại Hợi, Tý là những người nho nhã, từ thiện, say mê văn chương, triết lý nên thường là những nhà nghiên cứu, nhà tư tưởng. Chỉ khi Thái Dương ở Sửu, Mùi mà gặp Hóa Kỵ thì tốt, còn ở các cung khác rất cần tránh xa Hóa Kỵ. Vị trí Thái Dương được tóm lược như sau Miếu địa ở Tỵ, Ngọ. Vượng địa ở Dần, Mão, Thìn. Đắc địa ở Sửu, Mùi. Hãm địa ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý. Ý nghĩa Sao Thái Dương Ở Cung Mệnh Ý nghĩa hình tướng Thái Dương Đắc Miếu Vượng khi tọa thủ cung mệnh là người có thân mỏng người đầy đặn, chiều cao vừa tầm, da trắng, mắt sáng, khuôn mặt vuông, có nét uy quyền, dáng đi nhẹ nhàng, thanh thoát. Đặc biệt khi miếu địa thì có đôi mắt rất sáng, mắt có thần khí. Thái Dương Hãm Địa thì thân hình nhỏ nhắn, gày gò, người mỏng, cao vừa tầm, nhìn mặt có nét hơi buồn, thần sắc kém, đặc biệt là mắt kém tươi và kém tinh, mắt bị cận. Nếu hội thêm nhiều sao xấu như Kình Dương, Hóa Kỵ, Đà La, kiếp sát thì mắt càng kém, dễ bị mù lòa, mắt dễ bị quáng gà. Ý nghĩa Tính Tình Thái Dương Đắc Miếu Vượng thì là người vô cùng thông mình, tính tình thẳng thắn, cương trực, tuy có phần nóng tinh nhưng là người nhân hậu, thương người. Thái Dương Đắc Miếu là người tỏ tường phân kim, yêu ra yêu, ghét ra ghét, đúng sai rõ dàng, là người khôn khéo, mềm mại. Đối với phụ nữ thì đức hạnh, thông minh, chính trực, hiền lương, người giữ được sự ngay thẳng. Thái Dương hãm địa thì kém thông minh, trí nhớ không tốt, kém bền trí, tính hay thay đổi, cả thèm chóng chán. Tuy nhiên dù đắc hay hãm thì Thái Dương vẫn chủ là người có tính tình nhân hậu, từ thiện và thương người. Ý nghĩa Công Danh Tài Lộc Thái Dương chủ là Quý, Hóa Khí là Quyền, cai quản cung quan lộc. Vậy nên Thái Dương tốt nhất là đóng ở cung mệnh và cung quan lộc. Ở trạng thái Miếu Vượng, Thái Dương thể hiện rõ sự uy quyền, uy tín, khả năng quản lý, có tài lãnh đạo, có tài ngoại giao cực tốt. Thái Dương Miếu Vượng ở cung mệnh thể hiện là người học hành thông tuệ, có vị trí cao trong xã hội. Vì cai quan cung Quan Lộc nên Thái Dương có tầm nhìn xa trông rộng, khả năng quản lý tài chính, quản lý công việc cực tốt, đặc biết là mẫu người có thể giữ vị trí cao trong xã hội. Đặc biệt khi Miếu Vượng thì Thái Dương có tài ngoại giao, khả năng ăn nói cực kỳ tốt, khả năng truyền đạt, diễn đạt có thể thành thần, vừa khôn vừa khéo, vừa sâu sắc và tỷ mỉ. Cần bao nhiêu thì nói đến đó, không thái quá. Vì thế hầu hết những người có sao Thái Dương Miếu Vượng thì cuộc đời vô cùng thuận lợi, Công danh phuc lộc, phú quý song toàn. Thái Dương Hãm địa thì bất đắc trí, nhanh chán nản và khó kiếm tiền, thủa nhỏ phải đi ăn đậu ở nhờ nhà cô dì chú bác một thời gian, sau đó mới có thể làm nên sự nghiệp, hậu vận vẫn có của ăn của để. Nếu hãm địa thì công danh trắc trở, khoa bảng dở dang, bất đắc chí, khó kiếm tiền. Tuy nhiên khi hãm địa mà hội được nhiều bàng tinh, trợ tinh như Tả Hữu, Khôi Việt, Xương Khúc, Đào Hồng thì vẫn gia tăng tài sản, vẫn có khả năng làm quan. Đặc biết nếu Thái Dương Hãm địa mà trong tổ hợp Mệnh Tài Quan, Thiên Di có Xương Khúc hội hợp thì vẫn là người thông minh và học hành giỏi giang. Âm Dương nói chung đều rất hợp với Xương Khúc, lúc này Âm Dương được sáng lên, có thể nói tương đương với Thái Dương Miếu Vượng. Càng hội hợp với các bộ sao trợ tinh, bàng tinh thì khả năng sáng sủa của Âm dương càng lớn. Thái Dương thủ cung Mệnh Miếu Vượng chủ về buôn to bán lớn, buôn quan bán chức, đã làm gì là làm to làm lớn, chứ không bao giờ lom dom. Để được hết các tính chất tốt đẹp của Thái Dương thì cần hợp cách, đó là Phải là Đàn Ông, Sinh vào ban ngày, từ giờ Dần đến giờ Ngọ, và mệnh cũng đặt ở các cung Từ Dần Đến Ngọ. Nếu như tuổi Dương thì càng rực rỡ, số làm quan nhất phẩm triểu đình, làm dạng danh cả dòng họ về sau. Thái Dương tượng là mặt trời, chủ về soi sáng vạn vật trời đất, nên dù Hãm địa thì ánh sáng vẫn còn, chỉ là khả năng chiếu sáng ít hơn mà thôi. Đã là ánh sáng, là trí tuệ thì đặt ở đâu cũng được. Trường hợp đặc biệt là Thái Dương ở Sửu Mùi gặp Tuần, Triệt án ngữ. Đây là cách đẹp của mặt trời hội tụ với mặt trăng được Tuần Triệt gia tăng ánh sáng. Người có cách này có phú quý như cách Thái Dương vượng hay miếu địa. Nếu được thêm Hóa Kỵ đồng cung thì càng rực rỡ hơn nữa. Ý Nghĩa Phúc Thọ Tai Họa Thái Dương chủ về Mắt mắt trái nên khi hãm địa gặp các sao Kình, Đà, Không, Kiếp, Linh, Hỏa, Riêu, Hình, Đà, Kỵ thì mắt kém, mắt dễ bị mù nếu hội càng nhiều sát tinh trên. Âm Dương Lạc hãm lại gặp nhiều sát tinh thì cha mẹ khó thọ trường, cuộc sống hôn nhân cũng ko mấy thuận lợi. Đặc biệt Thái Dương hãm địa gặp nhiều sát tinh mà đóng mệnh phụ nữ thì gia đạo bất an, số khắc sát chồng con, gia đạo trắc trở, bệnh tật tai họa liên miên. Nói chung, người nữ có Thái Dương sáng thì được hưởng phúc thọ cả cho chồng. Ngược lại, nếu sao này xấu thì cả chồng lẫn đương sự sẽ bị ảnh hưởng. Cái tốt xấu của Thái Dương bao giờ cũng đi đôi tốt cả đôi, xấu cả cặp. Những Bộ Sao Tốt Thái Dương gặp các sao Đào Hồng Hỷ tam minh Hiển đạt. Thái Dương gặp các sao Khoa Quyền Lộc tam hóa Rất quý hiển, vừa có khoa giáp, vừa giàu có, vừa có quyền tước. Nhật sáng Xương Khúc Lịch duyệt, bác học. Nhật sáng Hóa Kỵ Làm tốt thêm. Nhật Cự ở Dần Giàu sang vinh hiển ba đời. Nhật hay Nguyệt Tam Hóa, Tả Hữu, Hồng, Khôi Lập được kỳ công trong thời loạn. Nhật Tứ Linh không bị sát tinh Hiển hách trong thời bình. Những Bộ Sao Xấu Nhật hãm sát tinh Trai trộm cướp, gái giang hồ, suốt đời lao khổ, bôn ba, nay đây mai đó. Nhật Riêu Đà Kỵ tam ám Bất hiển công danh. Nhật hãm gặp Tam Không Phú quý nhưng không bền. Phân Tích Vị trí Thái Dương ở 12 cung Thái Dương ở Tý, Hợi – Nhật trầm thủy bể Ở hai cung Tý, Hợi là cung thủy, khi Thái Dương ở đây là trạng thái Hãm địa, lúc này rất cần tuần triệt để sáng hơn. Thái Dương ở Tý, Hợi lúc này mặt trời ở dưới nước sẽ không được tươi tốt, cuộc đời gặp nhiều thăng trầm, làm việc không bền bỉ, thiếu trí tiến thủ, cha mẹ bất hòa, vợ chồng cũng không được hợp nhau, rất dễ dẫn đến cảnh ly hôn trong gia đạo. Thái Dương khi về hai cung Tý, Hợi rất cần Tam Hóa khoa Quyền Lộc để làm tăng sự sáng suốt, lúc này rất hợp vào thời loạn thế mà sinh anh hùng, tuy nhiên ở thời bình thì cũng không được trọn vẹn. Thái Dương Lạc Hãm ở Tý Hợi cần hội hợp với Tả Hữu, Xương Khúc, Tam Minh Đào Hồng Hỷ thì cuộc đời vẫn được lo ấm, xung túc đầy đủ. Thái Dương ở Tý, Hợi rất kỵ người tuổi Giáp, Tuổi Quý, lúc này sẽ có thêm Hóa Kỵ hoặc Đà La thủ mệnh, lúc này thái Dương đã hãm rồi lại gặp thêm tam ám riêu, đà kỵ thì quả thực là nguy hại. Thái Dương tại Hợi, Tý nếu có Đà La, Linh Hỏa tam phương tứ chính chiếu về thì số phải tu hành, có tài nghiên cứu các môn huyền học, nếu tu tâm dương tính tốt thì sẽ trở thành Thầy trong thiên hạ, cuộc sống có nhiều thành công để lại tiếng thơm cho đời sau. Thái Dương ở Sửu, Mùi – Âm Dương Đồng Tranh Mấy ai bất hiển công danh là vì nhật nguyệt đồng tranh sửu mùi Ở vị trị cung Sửu và Cung Mùi lúc này Thái Dương đồng cung, tại thành cách Âm Dương ồng tranh sửu mũi, ở vị trí này mặt trời với mặt trăng giao nhau, ngày đêm lẫn lộn, âm không ra âm mà dương không ra dương, vì thế ở vị trí này cũng rất cần tuần triệt, Hóa Kỵ để phản vi kỳ cách, giảm sự tranh chấp giữa ngày và đêm. Âm Dương đồng cung sửu mùi thì công danh không thể lớn được, lúc này mệnh lúc nào cũng chỉ muốn lao vào kinh doanh kiếm tiền mà lười học, là người bất đắc trí khó mà thành công công danh được. Dù sao nếu như lao vào kinh doanh kiếm tiền thì cuộc đời vẫn được sung túc, no ấm. Ngoài ra nếu có sao Thiên Tài cũng tốt. Thái Dương ở Sửu nếu không có các sao trên thì bình thường, cả đời bất đắc chí. Tuy nhiên, nếu Âm Dương đồng cung tại Sửu - Mùi thì ở Sửu sẽ tốt hơn ở Mùi về công danh, sự nghiệp vì lúc bấy giờ ánh trăng tuy đã tàn nhưng bình minh đang ló sáng, báo hiệu sự vất vả, khó nhọc thủa thiếu thời sẽ gây dựng được sự nghiệp cho tương lai, dầu vậy thì “cơm no áo ấm” vẫn không thể bằng khi Thái Dương cư Mùi. Thái Dương ở Dần Thân – Cự Nhật Dần Thân, Quang Phong Tam Đại Ở vị trí cung Dần và cung Thân thì Thái Dương đi cùng sao Cự Môn tạo thành cách cục “Cự Nhật Dần Thân, Quang Phong Tam Đại”. Cự Nhật ở Dần tốt hơn ở Thân, vì ở Dần Thái Dương Vượng Địa. Đây là một cách cục rất đẹp trong khoa tử vi, Mệnh lập ở đây giàu sang phú quý song toàn, có thể làm dạng danh dòng họ đến ba đời về sau, vì thế người ta mới có câu “ Quang Phong Tam Đại”. Nếu như có thêm vòng thái tuế, Long Phượng thì số làm quan nhất phẩm đầu triều, Quan Quyền tôn quý nhờ sao thái dương, khả năng nhìn nhận vượt thời đại, đi đến đâu là xe đón ngựa đưa, làm cho cả dòng họ vinh hiển đến mấy đời về sau. Tuy nhiên trong bộ cách này có sự ảnh hưởng của Sao Cự Môn là ám tinh, như hội thêm Hóa Kỵ, Thiên Tài thì khả năng thành công kém đi rất nhiều. CỰ - NHẬT ở Dần gặp Tuần Triệt cũng không sợ, bản thân Thái Dương miếu vượng ít ngại Tuần, Triệt, Cự Môn vượng lại rất cần Tuần, Triệt làm vỡ đá ra để cho Cự Môn được ánh sáng của Thái Dương chiếu vào mà tỏa sáng. Nếu gặp thêm Song Hao nữa thì thật toàn mỹ. Song Hao miếu sẽ cản tác dụng của Triệt, Tuần lại làm cho Thái Dương không bị cản ngăn, ngoài ra có Song Hao Cự Môn đã đẹp lại càng thêm đẹp. Hội thêm Xương, Khúc, Tả, Hữu, Khoa, Lộc, Quyền, Khôi, Việt, Quang, Quý thì là số tối quý, làm nên sự nghiệp rực rỡ. Tuy nhiên, rất hiếm có lá số nào được như thế. Cự Nhật ở Dần Thân không ưa Lộc Tồn đồng cung, tối kỵ gặp Kình Đà. Nếu như có thêm Lộc Tồn thì chẳng khác nào viên ngọc quý bị che mất, khó mà rực rỡ được, Lúc này Cự Môn gặp Lộc Tồn tạo thành cách Cự Lộc Tốn Tú – Cát Dã Tàng Hung. Khi CỰ - NHẬT đồng cung rất cần Xương, Khúc, Tả, Hữu nếu có Quang, Quý ở Quan và Di chiếu về thì làm cho Thái Dương trở nên hòa dịu hơn, bớt kiêu căng xin lưu ý Nhật miếu vương thủ Mệnh bao giờ cũng có tính kiêu căng, không ít thì nhiều. Thái Dương ở Mão, Dậu – Nhất Xuất Phù Tang Thái Dương ở Mão hội cùng Sao Thiên Lương. Mão Dậu là Cung của Thần Phật, lúc này Thái Dương ở đó phát huy hết tính tình nhân hậu, đầy lòng vị tha. Có thêm Thiên Lương là Ấm Tinh đi cùng càng tăng thêm tính lương thiên hiền hòa, bao dung. Người có cách này tất được Thái Âm miếu ở Hợi chiếu về. Nếu cung Mệnh hay Thân an ở Mùi được NHẬT - LƯƠNG chiếu về thì gọi là cách Nhật Nguyệt tịnh minh, rất tốt. Nếu hội đủ Xương, Khúc, Khoa, Quyền, Lộc, Tả, Hữu là người rất thông minh, có tài kinh bang tế thế, hơn thế còn là người nhân hậu, bác ái. Thái Dương ở Mão tốt hơn ở Dậu vì lúc này Thái Dương Thiên Lương Vượng Địa. Mặt trời mọc lúc sáng sớm, làm dạng dang danh tổ tông giống nòi. thái Dương ở Mão cũng được gọi là Nhất Xuất Lôi Môn, vì cung cung mão là Cung Chấn, chủ về cửa sông cửa biển, mặt trời ở đây là sáng sớm, thể hiện sự thanh khiết, dịu dàng, nhẹ nhàng, Người có mệnh ở đây thì vô cùng khéo néo, mềm nắn rắn buông, sống không bao giờ mất lòng ai. Thái Dương Thiên Lương ở cung mão thì đủ tư cách để làm Thầy thiên hạ, làm nhà giáo thì nhà giáo giỏi, nhà văn thì nhà văn lẫy lừng, tư duy sáng tạo cực kỳ tốt. Nếu như hội thêm Xương Khúc để tạo Thành Cách Dương Lương Xương Lộc, lúc này người có thể làm quan chức, giàu có quý quý khả kỳ, cuộc đời chả thiếu thứ gì. Thái Dương ở cung Thìn Thái Dương ở Thìn như Mặt Trời sáng tỏ lúc bình minh, rất đẹp, được Thái Âm miếu ở Tuất xung chiếu, hội đủ cả hai nguồn sáng Âm Dương thì thật là cực quý. Người có Thái Dương ở Thìn làm bính quyền, làm công an quân đội đều được. Người có quyền có chức, phú quý song toàn, phúc lộc đề đa. Trường hợp nếu Mệnh đóng ở Thìn sẽ được gọi là cách Nhật Nguyệt tranh huy. Người có cách này rất thông minh, nhân ái, có chí lớn hơn người. Nếu có thêm Xương, Khúc, Tả, Hữu, Quang, Quý hội tụ nữa thì thật là cực quý. Nếu lại đắc vòng Thái Tuế nữa sẽ có thêm Long, Phượng, Mã hội tụ, làm cho NHẬT - NGUYỆT đã đẹp càng thêm đẹp. Nếu không đắc được vòng Thái Tuế sẽ được đền bù bằng Tam Minh, tuy nhiên sẽ không được đẹp bằng đắc vòng Thái Tuế. Thái Dương ở cung Tỵ - Nhật Nguyệt Tinh Minh Khi Thái Dương miếu địa ở Tỵ thì rất sáng, được Thái Âm cũng sáng ở Dậu hợp chiếu tạo thành cách Nhật Nguyệt tịnh minh, đây là một cách cục gần như hoàn hảo nhất trong khoa tử vi, là người uy tín, đức độ, công danh vinh hiển, tuy nhiên sẽ không được tốt như ở Thìn, hay CỰ - NHẬT đồng cung tại Dần. Trường hợp này, nếu gặp Tuần, Triệt án ngữ cũng không đáng lo ngại. Trường hợp Thái Dương ở Tỵ, nếu Mệnh an ở Sửu sẽ có sao Thiên Lương tọa thủ, thì sẽ không được hưởng cách Nhật Nguyệt tịnh minh. Dẫu vậy, đương số vẫn được hưởng sự giàu sang phú quý, dĩ nhiên là không thể bằng Nhật Nguyệt tịnh minh, Nhật Nguyệt tranh huy hay CỰ - NHẬT ở Dần. Trường hợp Mệnh đóng tại Tỵ sẽ được Cự Môn tại Hợi xung chiếu. CỰ - NHẬT lúc này tách rời nhau ra, nên dù cả hai sao đều đắc địa cũng không thể cộng hưởng với nhau được, nên người có cách này thì chỉ giàu sang mà không phú quý. Đặc biệt khi Nhật gặp Đà La, Hóa Kỵ thì là phá cách, con người trầm luân bể khổ. Thái Dương ở Ngọ - Nhật Lệ Trung Thiên Đây là nơi Thái Dương phát triển đến cực vượng, Thái Dương đóng ở đây là đẹp đẽ nhất, thường là người quyền cao chức trọng, đứng đầu một ngành, ví như mặt trời giữa trưa chói sáng, nhưng ở vị trí được gọi là "Cùng tắc biến" nên rất cần có Tuần, Triệt án ngữ hoặc Thiên Tài đồng cung để ngăn cản sức phát triển đừng lên đến cực điểm của Thái Dương, nếu không về hậu vận sẽ bất đắc chí vì theo quy luật của vạn vật thì khi đã phát triển đến cực điểm thì tất phải đến giai đoạn suy kiệt. Tuy nhiên, sao Triệt hiệu lực không hay bằng sao Tuần vì sao Triệt thì quyết liệt nhưng dễ gỡ còn sao Tuần dai dẳng khó dứt. Thái Dương cư Ngọ thủ Mệnh nếu có thêm Văn Xương đồng cung thì là người thông thái và làm quan to, nếu không có Tuần - Triệt án ngữ hay Thiên Tài đồng cung thì hậu vận sẽ có lần ôm hận về công danh. Trong trường hợp này Nhật cư Ngọ, Thái Dương nên đóng ở cung Quan Lộc, được Cự Môn ở Tuất Tài Bạch chiếu về Mệnh ở Dần vô chính diệu là thượng cách. Cách này tốt nhất cho người mệnh Hỏa, Mệnh Kim, và cung Mệnh ở Dần rất cần có thêm Linh, Hỏa hoặc Bạch Hổ để thành cách Hung tinh độc thủ, được Cự Nhật chiếu về. Tốt nhất là sao Bạch Hổ bởi vì sẽ có Tứ Linh hội hợp, sự nghiệp rạng rỡ lâu bền. Hai sao Linh, Hỏa thì thiên về võ nghiệp, lẫy lừng lắm nhưng cuối đời chắc không toàn vẹn, có thể chết trong uất ức. Nếu có Không, Kiếp độc thủ, cuộc đời lúc lên lúc xuống, lên cũng nhanh mà xuống cũng chóng, nên ly tổ lập nghiệp thì tốt. Nếu có Kình Đà cuộc đời buồn nhiều hơn vui. Tuy nhiên, tất cả các trường hợp trên đều là người thông minh, cơ mưu, quyền biến. Thái Dương ở cung Tuất Người có Thái Dương ở Tuất thì chắc chắn có Thái Âm hãm ở Thìn xung chiếu. Cả hai nguồn sáng Âm Dương này đều mờ nhạt, yếu ớt nên cuộc đời đương số chắc chắn sẽ gặp những gian truân, đau khổ. Những người có Thái Dương ở Tuất thường là những người yêu thích văn chương nhưng bất hiển công danh. Nhật ở Tuất là Nhật hãm, rất xấu, rất cần gặp Tuần, Triệt, Tam Minh, Tam Hóa hoặc Thiên Không đồng cung để những cái xấu bị chế giảm, để dễ chịu hơn. Nhưng đẹp nhất không phải là gặp Tuần Triệt mà là gặp Tam Hóa, Xương Khúc, Tả Hữu, Quang Quý, lúc này được gọi là phản vi kỳ cách. Người có cách này sẽ làm nên sự nghiệp trong thời loạn. Xương - Khúc, Tả - Hữu, Quang -Quý miếu vượng sẽ là những trợ thủ đắc lực phò tá Nhật Nguyệt. Tuy nhiên ,có cách này tuổi thiếu niên chắc chắn khổ cực, khắc cha mẹ. Công danh phải từ trung vận trở đi mới sáng sủa. Ý nghĩa Sao Thái Dương ở các cung khác Ý Nghĩa Thái Dương Ở Cung Phụ Mẫu Thái Dương tọa thủ tại Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ là số cha mẹ giàu có, quý hiển và sống lâu. Lợi ích cho cha nhiều hơn mẹ. Thái Dương toạ thủ ở các cung Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý là số cha mẹ vất vả. Sớm khắc một hai thân. Nên làm con họ khác. Thái Dương, Thái Âm cùng sáng sinh ban ngày - mẹ mất trước, sinh ban đêm - cha mất trước. Âm Dương hãm địa sinh ban ngày - cha mất trước, sinh ban đêm - mẹ mất trước. Âm Dương đồng cung ở Sửu Mùi không gặp Tuần, Triệt án ngữ sinh ngày - mẹ mất trước, sinh đêm - cha mất trước; gặp Tuần, Triệt án ngữ sinh ngày - cha mất trước, sinh đêm - mẹ mất trước. Ý Nghĩa Sao Thái Dương ở Cung Phúc Đức Nếu sáng sủa thì Mộ ông hoặc Mộ Bố Phát, họ hành nhiều người thành danh, thành đạt, nhiều người có tiếng tăm trong xã hội. Thái Dương ở Phúc thì dòng họ nhiều người làm ăn kinh doanh buôn bán nên giàu có, đi xa thì thành công, nhiều người xuất ngoại. Ý nghĩa Thái Dương ở cung Điền Trạch Nếu như đắc miếu vượng thì nhà cao cửa rộng, nhiều điền sản, nhà đất ở gần nơi quan quý tôn quyền. Nhà cửa vuống vắn. Âm Dương cư Điền thì lắm đất nhiều nhà, nhà cao cửa rộng. Ý nghĩa sao thái dương ở cung quan lộc Thái dương cai quản cung quan lộc, ở quan thể hiện tầm nhìn xa trông rộng trong công việc, khả năng giao tiếp, khôn ngoan trong công việc. Là một vì sao sáng nhất, mặt trời chiếu rọi khắp mọi nơi, vì thế khi thái dương ở cung quan cũng chủ về sự nổi tiếng, đi đến đâu cũng được mọi người mền mộ, đi đến đâu cũng được soi rọi tỏ tường, Ở cung Quan thái dương thể hiện sự uy quyền, uy lực, trong công việc có người tôi tớ giúp việc cho mình, ít khi làm những điều trái với lương tâm, kinh doanh chân thật, không tham lam hay ăn chặn tiền của người khác. Ý nghĩa Sao Thái Dương ở Cung Nô Bộc - Thái Dương, Thái Âm sáng người dưới, tôi tớ lạm quyền, tuy nhiên bạn bè nhiều người thành đạt, thành danh. - Thái Dương, Thái Âm hãm tôi tớ ra vào luôn, không ai ở Ý Nghĩa Thái Dương Ở Cung Thiên Di Đương số dễ xuất ngoại, ra ngoài gặp nhiều quan chức, mệnh mà tốt thì tiền bạc nhiều, lấy vợ chồng nhà giàu, vợ chồng lấy nhau ở nơi phương xa. - Nhật Nguyệt Tam Hóa phú quý quyền uy, người ngoài hậu thuẫn kính nể, giúp đỡ, trọng dụng - Nhật Nguyệt sáng gặp Tả Hữu Đồng Tướng được quý nhân trọng dụng, tín nhiệm Ý Nghĩa Thái Dương ở Cung Tật Ách Thái dương tượng là Mắt, khi đóng ở Tật hay bị Đau Mắt, - Nhật Nguyệt hãm gặp Đà Kỵ mù mắt, què chân, khản tiếng. Ý Nghĩa Thái Dương ở Cung Tài Bạch - Nhật Nguyệt Tả Hữu Vượng triệu phú, kiếm tiền dễ, kiếm tiền từ nhiều nguồn, giao dịch hàng hóa với người nước ngoài. - Nhật Nguyệt sáng sủa chiếu rất giàu có Ý nghĩa Thái Dương ở Cung Phu Thê Vợ về của có muôn vàn Âm dương lộc mã lại đồng quyền khoa - Thái Dương, Quang Quý, Mã, Nguyệt Đức có nhiều vợ hiền thục. lấy vợ chồng về thì làm ăn kinh tế đi lên. - Ngoài ra riêng sao Thái Âm biểu tượng cho vợ, Thái Dương biểu tượng cho chồng, nên xem để phối hợp với các ý nghĩa cơ hữu ở Phu Thê. - Thái Dương miếu địa sớm có nhân duyên - Thái Dương, Xương Khúc chồng làm quan văn. - Nguyệt Xương Khúc vợ học giỏi và giàu. Ý Nghĩa Sao Thái Dương ở Cung Tử Tức Thái Dương ở Tử kiểu gì cũng có con trai, con cái thành đạt, dễ có tiếng tăm và xuất ngoại. - Nhật ở Tý con cái xung khắc với cha mẹ - Nhật, Nguyệt, Thai có con sinh đôi Ý Nghĩa Thái Dương khi Vào cung Hạn - Thái Dường Đắc Miếu Vượng hoạnh phát danh vọng, tài lộc, dễ dàng xuất ngoại, danh tiếng nổi lên như cồn. - Thái Dương Hãm đau yếu ở ba bộ phận của Thái Dương, hao tài, sức khỏe của cha hoặc chồng suy kém. Nếu gặp thêm Tang, Đà, Kỵ nhất định là cha hay chồng chết. - Nhật Long Trì đau mắt. - Nhật Riêu Đà Kỵ đau mắt nặng, ngoài ra còn có thể bị hao tài, mất chức. - Nhật Kình Đà Linh Hỏa mọi việc đều trắc trở, sức khỏe của cha hoặc chồng rất kém, đau mắt nặng, tiêu sản. - Nhật Kỵ Hình ở Tý Hợi mù, cha chết, đau mắt nặng. - Nhật Cự thăng chức. - Nhật Nguyệt Không Kiếp chiếu mà Mệnh có Kình Đà mù hai mắt.
Sao Thái Dương còn có tên gọi khác là Nhật, là một trong những sao tốt nhất thuộc Cửu Diệu, gồm La Hầu, Kế Đô, Thái Dương, Thái Âm, Mộc Đức, Vân Hớn, Thổ Tú, Thái Bạch, Thủy Diệu. Thái Dương thuộc hành Hỏa, là ánh sáng của Mặt Trời, chủ về những thứ như quan lộc, người cha, người chồng, người đàn ông nói chung và chủ về mắt trái trên cơ thể. Nếu sao Thái Âm tượng trưng cho Mặt Trăng và đại diện cho năng lượng tính âm thì sao Thái Dương lại tượng trưng cho Mặt Trời, chủ về năng lượng dương. Sau sao Tử vi thì Nhật – Nguyệt tức Thái Dương – Thái Âm là hai vị trí không thể không xét đến khi luận giải lá số tử vi của một người. Sao Thái Dương thường chủ về sự khôn ngoan, sự tươm tất, nhẹ nhàng, phù hợp với những người sinh ra trong khoảng thời gian ban ngày. Đặc biệt, nếu Thái Dương đóng tại các cung từ Dần đến Ngọ là thượng cách. Sao Thái Dương cũng phù hợp với nam giới hơn nữ giới, nhất là nam giới tuổi Dương. Sao Thái Dương Thái Dương, Thái Âm miếu vượng thì dù đóng ở bất cứ cung nào cũng cho thấy rằng mệnh tạo từ nhỏ được cha mẹ chăm sóc, nuông chiều, cuộc sống thuận lợi, cha mẹ thành công. Ngược lại, nếu Âm Dương ở vị trí hãm địa thì tuổi nhỏ thường vất vả, kỵ cha mẹ, cuộc sống tuổi trẻ thường gặp nhiều khó khăn, mãi sau hậu vận thì cuộc sống mới tốt hơn. Sao Thái Dương khiến cho con người rất nhạy cảm ở các vùng thuộc trung tâm thần kinh, phần đầu và mắt. Đặc biệt, nếu Thái Dương xuất hiện Tuần, Triệt hoặc tam ám thì dễ mắc các bệnh liên quan đến các bộ phận trên. Sao Thái Dương ở cung Mệnh Người có sao Thái Dương thủ cung Mệnh đắc địa thường là người có tướng mặt sáng, mặt tròn, cơ thể khỏe mạnh, giọng nói lớn, tư chất thông minh, tính tình cởi mở, tự tin, có chí tiến thủ và có đôi chút kiêu ngạo. Người có Thái Âm chiếu Mệnh là người có năng lực lãnh đạo bẩm sinh, biết cách tổ chức, thuyết phục người khác. Sao Thái Dương ở Mệnh nữ thì thường là người hướng ngoại, hoạt bát, tự chủ, mạnh mẽ, cương trực như nam giới, vượng phu ích tử. Nếu sao Thái Dương hãm địa tại cung Mệnh thì là người có thân hình nhỏ nhắn, gầy gò, mặt có nét buồn, thần sắc kém tươi nhuận, mắt kém. Nếu Thái Dương hãm địa hội tụ cùng các sao xấu như Kình Dương, Hóa Kỵ, Đà La, Kiếp Sát thì thường bị các bệnh về mắt, dễ bị cận thị, quáng gà hoặc thậm chí là bị mù lòa. Về tính tính, nếu Thái Dương đắc địa thì mệnh tạo là người thông minh, tính tình thẳng thắn, cương trực, nóng tính nhưng là người nhân hậu, ưa thích sự công bằng. Nếu là phụ nữ thì là người đức hạnh, thông minh, hiền lương. Nếu Thái Dương hãm địa thì là người có trí nhớ kém, không được thông minh, hay thay đổi, cả thèm chóng chán. Thái Dương sẽ tốt nhất khi đóng tại cung Mệnh và cung Quan Lộc. Khi ở trạng thái miếu vượng, Thái Dương thể hiện rõ uy quyền, tài lãnh đạo, khả năng quản lý. Sao Thái Dương miếu vượng ở cung Mệnh thì là người học hành thông tuệ, có địa vị xã hội cao, là người nhìn xa trông rộng, có tài ngoại giao, công danh phú quý đều đầy đủ. Nếu Thái Dương hãm địa thì đường công danh trắc trở, khó kiếm tiền. Sao Thái Dương ở cung khác Cung Phụ Mẫu Sao Thái Dương ở cung Phụ Mẫu, nếu tọa thủ tại Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì là người có cha mẹ giàu có, danh giá, sống thọ. Thái Dương tọa thủ các cung Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý thì cha mẹ phải gặp nhiều vất vả, có số khắc một trong hai thân. Nếu sao Thái Dương, Thái Âm đồng cung Phụ Mẫu mà gặp hãm địa thì tức là Nhật – Nguyệt cùng sáng, khi này nếu mệnh tạo sinh vào ban ngày thì cha sẽ mất trước mẹ, sinh vào ban đêm thì mẹ sẽ mất trước cha. Nếu Âm – Dương đồng cung Sửu, Mùi gặp Tuần Triệt thì sinh ngày – cha mất trước, sinh đêm – mẹ mất trước; không gặp Tuần Triệt thì sinh ngày – mẹ mất trước, sinh đêm – cha mất trước. Cung Phúc Đức Nếu sao Thái Dương ở cung Phúc Đức sáng thì là người được hưởng phúc, sống thọ; nếu Thái Dương tối mà có thêm các sao Tứ sát thì giảm thọ, cuộc sống vất vả. Nếu Thái Dương, Cự Môn ở Dần, Thân tại cung Phúc Đức thì tuổi trẻ khó khăn, sau này mới được an nhàn. Sao Thái Dương, Thiên Lương ở Thìn, Tuất thì thường lười biếng, chủ kiến mạnh, đường tiêu hóa không được tốt. Thái Dương tại cung Mão thì phúc lộc song toàn. Cung Điền Trạch Thái Dương là ngôi sao thay đổi thất thường nên sẽ không được tốt ở Điền Trạch vì sẽ chủ về điền sản lúc tăng lúc giảm, khó giữ được nhà cửa, đất đai. Nếu Thái Dương miếu vượng thì nhà cao cửa rộng, nhiều đất đai, nhà cửa vuông vắn, ở gần những nơi tôn quý. Tuy nhiên, số lượng điền sản vẫn có sự thay đổi thất thường. Cung Quan Lộc Người có sao Thái Dương quản cung Quan Lộc thì là người có tầm nhìn xa trông rộng, có khả năng giao tiếp tốt, khôn ngoan trong công việc. Nếu Thái Dương an tại Ngọ và gặp Tả Phụ, Hữu Bật, Thiên Khôi, Thiên Việt, không gặp sát bại tinh thì có khả năng gây dựng được sự nghiệp lớn. Nếu không có cát tinh mà lại hội cùng Địa Không, Địa Kiếp, Thiên Hình, Đại Hao thì sự nghiệp tuy lớn nhưng trống rỗng, dễ sụp đổ. Ngoài ra, sao Thái Dương cũng chủ về sự nổi tiếng, được nhiều người mến mộ, giúp đỡ. Thái Dương sáng, hội nhiều cát tinh thì có thể làm trong lĩnh vực chính trị hoặc kinh doanh buôn bán, sự nghiệp hưng thịnh, có địa vị cao. Cung Nô Bộc Sao Thái Dương ở cung Nô Bộc thì chủ về người tính tình hào phóng, hiếu khách, nhiều bạn bè nhưng ít người tri kỷ. Nếu Thái Dương sáng thì bạn bè, đồng nghiệp có người đắc lực, có thể trợ giúp mệnh tạo khi cần. Thái Dương tối thì bạn bè có cũng như không, bằng mặt không bằng lòng. Nếu có sát kỵ đồng cung, hội chiếu thì trong bạn bè có người lấy oán báo ơn, bị bạn bè phản bội; nếu hội cùng Không, Kiếp thì có thể bị người khác mưu hại. Nếu Thái Dương, Thái Âm đồng cung và sáng thì người dưới lạm quyền, nhiều bạn bè nhưng ít người thành danh. Cung Thiên Di Sao Thái Dương ở cung Thiên Di chủ về có số dễ xuất ngoại, ra ngoài gặp nhiều người có chức quyền cao. Nếu Thái Dương ở vị trí đắc địa và Mệnh trong lá số tử vi biểu hiện tốt thì số có nhiều tiền bạc, lấy vợ, lấy chồng nhà giàu, người hôn phối khác quê. Thái Dương, Thái Âm cư ở Sửu, Mùi trong cung Thiên Di thì là người phải bôn ba đến già, nếu hội cùng Hóa Kỵ thì một đời vất vả, nghèo khó. Nữ giới có sao Thái Dương ở cung Thiên Di là người hay giao thiệp với người khác phái, có thể có nhiều mối quan hệ phức tạp, không rõ ràng. Nếu Thái Dương, Thiên Lương cư tại Mão, Dậu mà ở Mệnh không có chính tinh tọa thủ, gặp Lộc Tồn, Xương Khúc thì đại cát, thường được gần những nơi phú quý, ra ngoài làm nên danh tiếng; nếu gặp Tứ sát, Không Kiếp thì có tiếng nhưng không có miếng. Cung Tật Ách Sao Thái Dương đại diện cho đôi mắt, nên khi sao này đóng ở cung Tật Ách thì mệnh tạo dễ gặp các vấn đề như đau mắt, cận thị, viễn thị,.. Nếu Thái Dương, Thái Âm hãm địa lại gặp Đà Kỵ thì có thể bị mù mắt, què chân, cổ họng có vấn đề. Bên cạnh đó, Thái Dương thủ cung Tật Ách thì mệnh tạo cũng có thể gặp các vấn đề liên quan đến tim mạch, huyết áp cao, đường huyết cao và có thể biểu hiện ra ngoài là các chứng đau đầu, hoa mắt, tiền đình. Cung Tài Bạch Thái Dương sáng ở cung Tài Bạch thì chủ về có tiền của dồi dào, tiền bạc có được từ công danh, chức vụ cao. Người có sao Thái Dương ở cung Tài Bạch là người cả đời phải gánh vác trọng trách nặng nề, thường phải tốn kém do chi tiêu cho gia đình, anh chị em, nhân viên cấp dưới, bạn bè,… Người có Thái Dương thủ cung Tài Bạch thường là người thích chưng diện, thích những thứ xa xỉ bề ngoài và thính đánh bóng tên tuổi của mình nên sẽ chi rất nhiều tiền cho bản thân. Cung Tử Tức Sao Thái Dương ở cung Tử Tức mà có thêm Cự Môn thì chủ về con cái thông minh, tài giỏi, có thể tự mình làm nên nghiệp lớn. Nếu gặp các sao Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa hoặc sao Văn Xương, Văn Khúc thì chủ về có tài ăn nói, viết lách, có khả năng hùng biện. Nếu Thái Dương gặp Hóa Kỵ thì chủ về con cái nhiều bệnh, thường xuyên đau ốm; gặp tứ sát, hình tinh, Địa Không, Địa Kiếp thì cha mẹ khắc con cái. Nếu sao Thái Dương hội cùng Thiên Lương ở cung Mão thì có thể có ba con, ở cung Dậu thì có hai con. Nếu Thái Dương gặp sát tinh thì dễ sinh con, con cái dễ phải xa cha mẹ từ nhỏ. Cung Phu Thê Sao Thái Dương ở cung Phu Thê nếu hội cùng Kình Dương, Đà La thì tình vợ chồng ban đầu nồng ấm, sau nguội lạnh, có thể kết hôn không chính thức. Nếu Thái Dương sáng thì người phối ngẫu quý hiển, Thái Dương tối thì người phối ngẫu bình thường. Nếu nam giới có Thái Dương hội cùng cát tinh ở trong lá số tử vi thì có thể được nhờ nhà vợ, gặp Phá Quân thì có thể thành hôn nhưng không có hôn lễ chính thức. Sao Thái Dương ngự tại các cung Tý, Ngọ thì nên kết hôn muộn. Thái Dương, Thái Âm đồng bộ ở Sửu, Mùi thì người phối ngẫu trước và sau hôn nhân có sự thay đổi lớn, gặp lục sát tinh, Tả Phù, Hữu Bật, Hóa Kỵ thì chủ về người phối ngẫu ích kỷ, thường xuyên bất hòa. Cung Huynh Đệ Nếu sao Thái Dương sáng ở cung Huynh Đệ thì nhà thường có ba anh chị em trở lên, gặp nhiều cát tinh thì anh em phú quý. Nếu Thái Dương tối thì anh em có sự tranh chấp, bất hòa, nên ở xa anh chị em. Sao Thái Dương là một cát tinh quan trọng trong lá số tử vi của mỗi người. Sao này thường mang ý nghĩa tích cực nhưng quý vị cũng cần quan tâm đến vị trí, sao đi kèm để luận giải một cách chính xác nhất. Quý độc giả quan tâm đến Tử vi có thể tham khảo thêm các bài viết tại
sao thai tử vi